Đạo đức nghề nghiệp

Nhà tham vấn được đào tạo tại Singapore và tuân thủ các nguyên tắc đạo đức dành cho nhà thực hành đề ra bởi Hiệp hội Tham vấn Singapore (Singapore Association for Counselling). Dưới đây là bản dịch tiếng Việt của các nguyên tắc đạo đức do Đội ngũ Care Space dịch.

Tài liệu này hướng đến cung cấp thông tin cho thân chủ nói tiếng Việt hoặc người đang tìm hiểu về dịch vụ tham vấn của Care Space và quan tâm đến các quy tắc đạo đức mà nhà tham vấn tại Care Space tuân thủ. 

Bản dịch này chưa được thông qua bởi Hiệp hội tham vấn Singapore. Để tham khảo tài liệu gốc, vui lòng truy cập: Singapore Association for Counselling. (2018). Code of Ethics. https://sacsingapore.org/membership/code-of-ethics/

Hiệp hội tham vấn Singapore – Quy tắc đạo đức

Lời mở đầu

SAC là một tổ chức nghề nghiệp được thành lập để liên tục cải thiện các tiêu chuẩn và hành vi của các Thành viên, đồng thời chuyên chú vào việc cung cấp các dịch vụ tham vấn có năng lực và đạo đức cho thân chủ.

SAC luôn nỗ lực nâng cao giá trị, phẩm giá, tiềm năng và tính độc đáo của các cá nhân, cặp đôi, gia đình và xã hội nói chung.

SAC nhận thức được sự đa dạng trong các định nghĩa về vai trò và môi trường làm việc của các Thành viên, bao gồm nhiều ngành học khác nhau, trình độ học vấn và bố trí của tổ chức. Việc có đa dạng thành viên phản ánh được mức độ ảnh hưởng, lợi ích và tính toàn diện của SAC.

Quy tắc Đạo đức đặt ra cho các Thành viên những nghĩa vụ tối cao đối với thân chủ và cách thức thực hiện trách nhiệm ấy một cách chính đáng, từ đó xác định các nghĩa vụ nghề nghiệp và đặt ra các nguyên tắc thực hành có thẩm quyền và đạo đức.

Mục A: Mối quan hệ tham vấn

A.1. Giới thiệu

Lợi ích của thân chủ là điều quan trọng nhất trong việc xây dựng mối quan hệ tham vấn. Các thành viên tạo điều kiện cho thân chủ phát triển nhằm gia tăng  phúc lợi, sự an lạc của thân chủ và thúc đẩy một mối quan hệ lành mạnh. Sự tin tưởng là nền tảng của mối quan hệ và các Thành viên phải tích cực nỗ lực bảo vệ lợi ích của thân chủ.

A.2. Quan hệ pháp lý

1. Thành viên và thân chủ có quyền lựa chọn bước vào hoặc chấm dứt mối quan hệ pháp lý. Các thành viên có nghĩa vụ cung cấp các điều khoản cam kết đối với dịch vụ tham vấn của mình dưới bất kỳ hình thức nào. Sự đồng thuận của thân chủ là điều cần có trước khi tham gia vào mối quan hệ tham vấn trong mọi trường hợp.

2. Khi tham vấn cho trẻ vị thành niên hoặc người lớn không đủ năng lực hành vi dân sự, các thành viên phải có sự đồng ý của cha mẹ hoặc người giám hộ hoặc người chăm sóc phù hợp khác trước khi bắt đầu tham vấn.

A.3. Mối quan hệ cấm kỵ

1. Thành viên không được có quan hệ tình dục và/hoặc quan hệ tình cảm với thân chủ hiện tại và/hoặc thành viên gia đình của họ.

2. Các thành viên không được tham gia tham vấn cho thân chủ mà họ đã có quan hệ tình dục và/hoặc quan hệ tình cảm trước đó.

3. Các thành viên không được có quan hệ tình dục với khách hàng trong vòng 5 năm kể từ lần liên hệ chuyên môn cuối cùng hoặc chấm dứt quá trình tham vấn.

4. Các thành viên không tham vấn cho các thành viên gia đình, cộng sự hoặc những người quen khác của thân chủ mà họ không thể duy trì tính khách quan và hữu ích cho thân chủ.

A.4. Mức phí

1. Các hướng dẫn sau đây không bắt buộc nhưng rất hữu ích trong việc hỗ trợ Thành viên đặt ra tiêu chuẩn về mức thù lao công bằng cho dịch vụ của họ. Phí phải trả mang tính hợp đồng thỏa thuận giữa Thành viên và thân chủ của họ. Nhìn chung, mức phí thu cần cân nhắc đến trình độ và kỹ năng của Thành viên, bao gồm kiến ​​thức chuyên môn, trách nhiệm liên quan, mức độ phức tạp của vấn đề và thời gian sử dụng dịch vụ.

2. Các thành viên phải thông báo hoặc công bố về cơ cấu phí trong bất kỳ biên bản nào của mình để khách hàng biết về các khoản phí phải trả.

3. Các thành viên không được tham gia vào các thỏa thuận chia sẻ phí với (các) bên đại diện thứ ba.

4. Các thành viên có thể tự nguyện cung cấp dịch vụ hỗ trợ chuyên môn chuyên nghiệp không thu phí hợp lý cho những người mà họ cho là phù hợp.

A.5. Chuyển gửi và chấm dứt

1. Các thành viên nên hạn chế giới thiệu, chuyển gửi lẫn nhau (khi) chỉ dựa trên các giá trị, niềm tin, thái độ và hành vi cá nhân của họ.

2. Nếu Các thành viên xác định rằng họ không có khả năng hỗ trợ chuyên môn cho thân chủ, họ phải tránh bắt đầu mối quan hệ tham vấn hoặc chấm dứt ngay mối quan hệ đó khi nhận thấy họ không có khả năng và đưa ra phương án thay thế hoặc chuyển gửi phù hợp. Nếu thân chủ từ chối các lựa chọn thay thế được đề xuất, Các thành viên nên chấm dứt mối quan hệ.

3. Các thành viên có thể chấm dứt mối quan hệ chuyên nghiệp khi thấy rõ thân chủ không còn nhu cầu sử dụng dịch vụ, từ chối nhận lời khuyên của Thành viên, không được hưởng lợi, đang bị tổn hại do tiếp tục dịch vụ hoặc những hành động khác của thân chủ tỏ ý định không muốn tiếp tục mối quan hệ tham vấn.

4. Trước khi chấm dứt vì bất kỳ lý do gì, ngoại trừ trường hợp bị ngăn cản bởi hành vi của thân chủ, Thành viên nên thảo luận về quan điểm và nhu cầu của thân chủ, cung cấp tham vấn phù hợp trước khi chấm dứt, đề xuất nhà tham vấn thay thế thích hợp và thực hiện các bước hợp lý khác để tạo điều kiện chuyển gửi trách nhiệm cho nhà tham vấn khác khi khách hàng cần ngay lập tức.

Mục B: Đạo đức và Ứng xử chung của Thành viên

B.1. Giới thiệu

1. Ngoài việc thúc đẩy công tác tham vấn an toàn và chuyên nghiệp, các Tiêu chuẩn đạo đức trong thực hành rất quan trọng để các Thành viên có thể cung cấp các dịch vụ chuyên nghiệp, mang phúc lợi tốt nhất của thân chủ và cộng đồng.

2. Thực hành một cách có đạo đức không chỉ quan trọng khi thúc đẩy niềm tin của cộng đồng vào các dịch vụ do Thành viên cung cấp, mà còn bảo vệ các quyền lợi của các thành viên.

3. Liệt kê hết mọi nguyên tắc là điều bất khả. Nhìn chung, Quy tắc đạo đức có các nguyên tắc chính bao gồm Lợi ích (làm điều tốt), Không ác ý (không gây hại), Tôn trọng quyền tự chủ, Công bằng và Chân thật.

B.2. Ứng xử chung

1. Các thành viên phải tôn trọng quyền của thân chủ trong việc giữ các giá trị, thái độ, quan điểm và phong cách sống khác với họ.

2. Các thành viên phải nhìn nhận và tôn trọng sự khác biệt giữa những thứ khác (như): tuổi tác, chủng tộc, ngôn ngữ, tôn giáo, khuyết tật, tình trạng kinh tế, xu hướng tính dục và bản dạng giới. Các thành viên phải công nhận quyền lựa chọn của khách hàng và không áp đặt quan điểm, thành kiến ​​hoặc sở thích cá nhân của họ về bất kỳ vấn đề nào trong quá trình tham vấn.

3. Các thành viên phải hiểu rằng bất kể quan điểm cá nhân của họ là gì, không được tham vấn theo cách gây bất lợi cho sự an lạc của những thân chủ có giá trị, thái độ và phong cách sống khác nhau. Các Thành viên nên tìm kiếm lời khuyên hoặc sự giám sát để đảm bảo họ được chuẩn bị sẵn sàng xử lý những vấn đề xung đột với các giá trị cá nhân của Thành viên.

4. Các thành viên không cố ý tham gia vào hành vi quấy rối (về bản chất tình dục hoặc hình thức khác) hoặc hạ thấp phẩm giá những người mà họ tương tác trong công việc, dựa trên các yếu tố bao gồm tuổi tác, giới tính, chủng tộc, dân tộc, nền tảng văn hóa, tôn giáo, khuynh hướng tình dục, bản dạng giới, khuyết tật, ngôn ngữ hoặc tình trạng kinh tế xã hội.

5. Các thành viên không được gạ gẫm, nài xin vật phẩm, dịch vụ hoặc các khoản thù lao phi tiền tệ khác từ thân chủ để đổi lấy dịch vụ tham vấn nhằm tránh khả năng bị lợi dụng hoặc bóp méo mối quan hệ chuyên nghiệp.

6. Các thành viên phải hiểu rõ những thách thức khi nhận những món quà không mong muốn từ khách hàng và hiểu rằng ở một số nền văn hóa, những món quà nhỏ là biểu hiện của lòng biết ơn và sự tôn trọng. Khi nhận quà, Thành viên phải lưu ý đến mục đích của quà tặng, giá trị của quà tặng, mục đích của việc tặng quà, hoặc từ chối nhận quà.

7. Các thành viên phải tránh thiết lập mối quan hệ kép với khách hàng khi có thể làm suy giảm khả năng phán đoán chuyên môn hoặc dẫn đến tình huống xung đột lợi ích.

B.3. Giao tiếp

1. Giao tiếp với thân chủ là một khía cạnh quan trọng của tham vấn. Các thành viên nên thảo luận với khách hàng càng sớm càng tốt về các vấn đề như tính chất và quá trình tham vấn dự kiến, mức phí và tính bảo mật trong mối quan hệ trị liệu.

2. Các thành viên phải nỗ lực trả lời hợp lý các câu hỏi của thân chủ và tránh gây hiểu lầm về mối quan hệ tham vấn.

3. Khi tương tác với thân chủ, Thành viên phải đảm bảo rằng việc giao tiếp là khả thi. Nếu không, Thành viên nên giới thiệu thân chủ đến một Thành viên thích hợp khác thông thạo ngôn ngữ của thân chủ.

B.4. Bảo mật

1. Các thành viên hiểu rằng sự tin tưởng là nền tảng của mối quan hệ tham vấn và do đó phải duy trì tính bảo mật của tất cả thông tin có trong quá trình tham vấn.

2. Thành viên không được tiết lộ bất kỳ thông tin, tài liệu, ghi chú, ảnh hoặc phương tiện nào chứa thông tin của thân chủ mà không có sự đồng ý của thân chủ trừ khi pháp luật yêu cầu.

3. Yêu cầu chung về tính bảo mật không được áp dụng khi Thành viên được yêu cầu bảo vệ thân chủ khỏi bị tổn hại hoặc tổn hại đến bên thứ ba.

B.5. Ghi chép và tài liệu

1. Các thành viên phải thực hiện biện pháp phòng ngừa hợp lý để đảm bảo rằng tất cả ghi chép và tài liệu được lưu giữ an toàn và không người nào không có thẩm quyền có thể truy cập chúng.

2. Tất cả các tài liệu, bao gồm cả ghi chú từ Thành viên, ảnh chụp trong quá trình tham vấn và những đoạn ghi hình bao gồm âm thanh – hình ảnh đều là tài sản của Thành viên. Các Thành viên có thể tùy ý cung cấp thông tin đó nếu Khách hàng yêu cầu và theo các điều khoản và điều kiện mà họ cho là phù hợp.

3. Các thành viên phải thận trọng và cân nhắc trước khi tiêu hủy các hồ sơ có thể cần thiết mà họ dự đoán một cách hợp lý, được yêu cầu trong tương lai.

Mục C: Năng lực chuyên môn

C.1. Giới thiệu

Ngoài tính chính trực, hành vi và ứng xử đạo đức cá nhân, năng lực chuyên môn là dấu ấn của Thành viên. Các thành viên phải đạt được và duy trì kiến ​​thức và kỹ năng chuyên môn ở mức độ cần thiết để đảm bảo rằng thân chủ nhận được các dịch vụ chuyên nghiệp, đúng năng lực và hành động cẩn trọng theo các tiêu chuẩn chuyên môn được chấp nhận. Các thành viên phải đưa ra phán đoán hợp lý khi áp dụng kỹ năng chuyên môn của mình.

C.2. Thực hành trong phạm vi năng lực

1. Các thành viên có trách nhiệm chỉ thực hành trong các lĩnh vực thuộc thẩm quyền của mình dựa trên trình độ học vấn, chương trình đào tạo trước đó, kinh nghiệm được giám sát, bằng cấp và kinh nghiệm chuyên môn phù hợp.

2. Trường hợp một vấn đề không thuộc lĩnh vực hoạt động của Thành viên, họ nên chuyển đến các Thành viên khác có năng lực trong lĩnh vực đó.

3. Các thành viên chỉ được thực hành trong các lĩnh vực chuyên môn mới với họ sau khi được giáo dục, đào tạo và có kinh nghiệm được giám sát phù hợp. Trong khi phát triển các kỹ năng trong các lĩnh vực mới, các Thành viên phải đảm bảo năng lực công việc của mình.

4. Các thành viên không được tuyên bố hoặc ngụ ý trình độ chuyên môn vượt quá trình độ chuyên môn thực sự mà họ sở hữu và có trách nhiệm sửa đổi bất kỳ sự xuyên tạc nào về trình độ chuyên môn của người khác.

5.  Khi thực tập sinh đang thực hiện bất kỳ hoạt động tham vấn nào, khách hàng phải được thông báo về việc đó và thực tập sinh phải làm việc có giám sát.

6. Các thành viên cũng phải nhận thức được sự đa dạng về văn hóa và xã hội nơi họ hoạt động để có thể tham vấn dựa trên lý lịch của thân chủ.

C.3. Giám sát tham vấn

1. Nghĩa vụ chính của Người giám sát tham vấn là giám sát các dịch vụ được cung cấp bởi các cố vấn hoặc thực tập sinh khác. Người giám sát tham vấn phải theo dõi phúc lợi của thân chủ, giám sát hoạt động lâm sàng cũng như phát triển chuyên môn.

2. Người giám sát tham vấn cần được đào tạo về các phương pháp và kỹ thuật giám sát, đồng thời dõi theo chương trình giáo dục định kỳ thường xuyên bao gồm các môn học, kỹ năng về tham vấn và giám sát. Họ có trách nhiệm kết hợp vào hoạt động giám sát của mình các nguyên tắc về sự đồng thuận và sự tham gia. Người giám sát phải được thông báo về các chính sách và thủ tục mà họ phải tuân thủ cũng như cơ chế khiếu nại theo thủ tục pháp lý đối với các hành động giám sát cá nhân.

3. Giám sát viên tham vấn phải:

i. Gặp gỡ thường xuyên với người được giám sát để xem xét các ghi chép ca, mẫu của công việc lâm sàng và/hoặc công việc quan sát trực tiếp. Người giám sát có trách nhiệm hiểu và tuân theo Quy tắc đạo đức của SAC.

ii. Đề cập đến phạm vi giám sát, kỳ vọng và trách nhiệm liên quan đến từng vai trò.

iii. Nhận thức và đề cập vai trò của sự đa văn hóa và đa dạng trong mối quan hệ giám sát.

iv. Xác định và duy trì mối quan hệ đạo đức với người được giám sát của họ. Họ phải tránh mối quan hệ phi đạo đức với những người được giám sát hiện tại, làm tổn hại đến mối quan hệ giám sát.

Mục D: Các trách nhiệm lâm sàng

D.1. Giới thiệu

Bất kỳ công việc hoặc nghĩa vụ nào liên quan đến khía cạnh chuyên môn của việc tham vấn đều yêu cầu đến khả năng phán đoán và điều này sẽ dẫn đến trách nhiệm lâm sàng đối với thân chủ. Mức độ và bản chất trách nhiệm lâm sàng của các Thành viên phải thuộc về các cố vấn có năng lực, tuân thủ các tiêu chuẩn tham vấn quốc tế được chấp nhận.

D.2. Nghĩa vụ chăm sóc thân chủ

1. Nghĩa vụ chính của Thành viên là tôn trọng tính chính trực và thúc đẩy phúc lợi của thân chủ, cho dù thân chủ được hỗ trợ riêng lẻ hay theo nhóm.

2. Khi tình trạng của thân chủ cho thấy có mối nguy hiểm rõ ràng và sắp xảy ra đối với thân chủ hoặc những người khác, Thành viên phải thực hiện hành động cá nhân hợp lý hoặc thông báo cho cơ quan có trách nhiệm. Việc thảo luận cùng các chuyên gia khác cũng nên được cân nhắc, nếu có thể.

3. Khi các Thành viên tham gia hoạt động vào các chương trình đào tạo hoặc trị liệu nhóm ngắn hạn, họ phải đảm bảo rằng có sẵn sự hỗ trợ chuyên môn trong và sau quá trình trải nghiệm nhóm.

4. Các thành viên có trách nhiệm với thân chủ đang theo dõi, và với các cơ quan đang được cung cấp dịch vụ để duy trì các tiêu chuẩn cao về đạo đức nghề nghiệp và năng lực trong công việc của họ.

5. Những đánh giá và hoạt động chuyên môn của các thành viên có thể ảnh hưởng đến cuộc sống của người khác và họ phải đề phòng mọi yếu tố cá nhân, tài chính, xã hội, tổ chức hoặc chính trị có thể dẫn đến việc lạm dụng ảnh hưởng của họ.

D.3. Các cân nhắc về thủ tục

1. Trước khi bắt đầu tham vấn, Thành viên phải có tất cả thông tin liên quan của thân chủ và được ủy quyền thích hợp để tiến hành tham vấn. Thân chủ phải được thông báo về các khoản phí phải trả (nếu không được công bố) và cách tiếp cận chung mà việc tham vấn sẽ diễn ra.

2. Thành viên phải được thân chủ cho phép trước khi ghi hình thông qua bất kỳ phương tiện điện tử hoặc hình thức nào khác.

3. Việc tham vấn nên được tiến hành trong một môi trường thích hợp, phù hợp, bảo vệ danh tính và quyền riêng tư của thân chủ.

4. Hồ sơ về mối quan hệ tham vấn, bao gồm ghi chú phỏng vấn, dữ liệu kiểm tra, thư từ, ghi chú ca, ảnh, video, ghi âm, và các tài liệu khác, phải được lưu giữ và được coi là thông tin chuyên môn của Thành viên.

5. Tất cả hồ sơ phải được giữ bí mật và lưu trữ một cách an toàn.

Mục E: Không ngừng học tập và Phát triển

E.1. Giới thiệu

Các thành viên nhận ra tầm quan trọng của việc tiếp tục phát triển chuyên môn nhằm đảm bảo năng lực vững trong nghề. Việc giáo dục và phát triển thường xuyên đảm bảo cho các Thành viên và kiến ​​thức của họ luôn phù hợp và cập nhật, nếu không kiến ​​thức và kỹ năng của họ sẽ trở nên lỗi thời. Giáo dục và phát triển thường xuyên giúp nâng cao vị thế nghề nghiệp của các Thành viên và giúp tăng cường niềm tin của cộng đồng vào nghề nghiệp của chúng ta. Điều này đặc biệt đúng trong lĩnh vực hành nghề chuyên môn.

E.2. Duy trì sự phù hợp và cập nhật

1. SAC sẽ khuyến nghị và/hoặc cung cấp cho Thành viên các cuộc hội thảo chất lượng cao và các cơ hội khác để Thành viên được thông tin đầy đủ về sự phát triển của tham vấn hiện đại trong thế giới thay đổi nhanh chóng ngày nay, nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng của Thành viên.

2. Các thành viên được yêu cầu tham dự các cuộc hội thảo, tọa đàm, hội nghị được công nhận và các chương trình giáo dục thường xuyên khác có thể được SAC tổ chức hoặc công nhận.

3. Các thành viên phải tham gia 25 giờ của chương trình đó hàng năm hoặc với mức độ mà SAC quy định tùy từng thời điểm.

Mục F: Đo lường và đánh giá

F.1. Giới thiệu

Đánh giá thường bao gồm việc sử dụng các công cụ hoặc bài kiểm tra tâm lý nhằm đánh giá tất cả các yếu tố liên quan có thể ảnh hưởng đến kết quả của kế hoạch tham vấn và trị liệu. Các khía cạnh của bối cảnh và văn hóa phải được xem xét khi đọc hiểu kết quả đánh giá. Trong môi trường toàn cầu mà chúng ta hoạt động, các thành viên phải xem xét nguồn gốc quốc gia, ngôn ngữ, giá trị, phong tục, tín ngưỡng, tính chất công việc và lực lượng lao động cũng như các yếu tố thích đáng khác như bản sắc chủng tộc và sắc tộc, sự tiếp biến văn hóa, thế giới quan, tình trạng kinh tế xã hội, kỳ vọng về vai trò giới, kỳ vọng và trách nhiệm gia đình, ngôn ngữ chính và các mối quan hệ. Danh sách này có thể không đầy đủ.

F.2. Các yếu tố cần xem xét trong quản lý kiểm tra

1. Thành viên phải cung cấp định hướng hoặc thông tin cụ thể cho thân chủ trước và sau khi thực hiện bài kiểm tra để kết quả có thể được xem xét phù hợp với các yếu tố liên quan khác. Khi làm như vậy, các thành viên phải nhận ra tác động của các yếu tố kinh tế xã hội, chủng tộc, sắc tộc và văn hóa đối với kết quả kiểm tra.

2. Khi lựa chọn các bài kiểm tra để sử dụng trong một tình huống nhất định hoặc với một khách hàng cụ thể, các thành viên phải xem xét cẩn thận tính giá trị, độ tin cậy và sự phù hợp cụ thể của (các) bài kiểm tra. 

3. Các thành viên có điều chỉnh phù hợp trong việc thực hiện hoặc giải thích bài kiểm tra dựa trên các yếu tố như chủng tộc, dân tộc, nền tảng văn hóa hoặc tình trạng kinh tế xã hội.

4. Mục đích của việc kiểm tra và việc sử dụng kết quả phải được thân chủ biết một cách rõ ràng trước khi kiểm tra.

5. Các thành viên phải thực hiện quy trình hợp lý để giải thích kết quả của (các) bài kiểm tra bằng ngôn ngữ dễ hiểu đối với thân chủ được đánh giá hoặc với người được ủy quyền hợp pháp khác thay mặt cho thân chủ.

6. Phúc lợi và sự nhận biết rõ ràng trước đó của thân chủ phải là tiêu chí để xác định (những) ai sẽ là người nhận kết quả kiểm tra. Việc giải thích dữ liệu kiểm tra phải liên quan đến mối quan tâm cụ thể của thân chủ.

7. Các thành viên không được chiếm đoạt, sao chép hoặc sửa đổi các bài kiểm tra đã xuất bản hoặc các phần của chúng mà không có sự thừa nhận và cho phép của nhà xuất bản trước đó.

Mục G: Nghiên cứu và Xuất bản

G.1. Giới thiệu

Ngoài việc tham vấn cho thân chủ, các Thành viên được khuyến khích nghiên cứu và công bố những kết quả nghiên cứu của mình. Nghiên cứu làm tăng biên giới và ranh giới kiến ​​thức của chúng ta và việc xuất bản những nghiên cứu đó sẽ giúp các Thành viên khác tiếp thu thêm kiến ​​thức. Trách nhiệm cuối cùng đối với việc thực hành nghiên cứu có đạo đức thuộc về các nhà nghiên cứu chính. Tất cả những người khác có liên quan đều có chung nghĩa vụ và trách nhiệm đạo đức.

G.2. Những cân nhắc về thủ tục cho nghiên cứu

1. Khi Thành viên có ý định tiến hành bất kỳ phương pháp điều trị thử nghiệm nào, thân chủ có quyền từ chối tham gia. Các thành viên phải lập kế hoạch, thiết kế, tiến hành và báo cáo nghiên cứu theo cách phù hợp với các nguyên tắc đạo đức và luật pháp.

2. Khi tìm kiếm sự chấp thuận của thân chủ, Thành viên phải đảm bảo rằng họ giải thích chính xác mục đích và thủ tục cũng như:

i. Xác định các quy trình mang tính thử nghiệm hoặc chưa từng được thử nghiệm trước đây

ii. Rủi ro và lợi ích liên quan

iii. Thủ tục thay thế

iv. Mô tả phương pháp trị liệu

v. Thông báo cho thân chủ rằng họ có thể ngừng hoặc rút lại sự đồng ý bất cứ lúc nào

vi. Cho thân chủ biết những tác dụng phụ có thể xảy ra và các biện pháp phòng ngừa an toàn cần phải tuân thủ.

vii. Bất kỳ thông tin hoặc rủi ro hoặc thủ tục thích hợp nào khác để đảm bảo sự an toàn của thân chủ.

3. Các thành viên chịu trách nhiệm cho lợi ích của thân chủ trong nghiên cứu và phải thực hiện các biện pháp phòng ngừa hợp lý để tránh gây tổn thương về tâm lý, cảm xúc hoặc thể chất.

G.3. Xuất bản

1. Các thành viên khi thực hiện và/hoặc xuất bản nghiên cứu phải công nhận các xuất bản trước về chủ đề đó, luật bản quyền và sự công nhận đầy đủ đối với những người đóng góp là điều phải làm. Các thành viên không được đạo văn.

2. Các thành viên phải công nhận quyền đồng tác giả và ghi nhận sự đóng góp một cách thích hợp từ các nguồn đã được sử dụng. Các thành viên phải ghi nhận các nhà nghiên cứu chung một cách phù hợp.

3. Khi Thành viên cung cấp thông tin cho công chúng hoặc cho cấp dưới, đồng nghiệp hoặc người giám sát, họ có trách nhiệm đảm bảo rằng nội dung đó mang tính khái quát và bao gồm dữ liệu thực tế, khách quan.

4. Nếu Thành viên biết được hành vi sử dụng sai hoặc xuyên tạc xuất bản của mình, họ sẽ thực hiện quy trình hợp lý để sửa chữa hoặc giảm thiểu việc sử dụng sai hoặc xuyên tạc. 

Mục H: Vai trò của công nghệ trong tham vấn

H.1. Giới thiệu

1. Phương pháp tham vấn trực tiếp truyền thống giữa Thành viên và thân chủ đang có sự thay đổi. Việc sử dụng công nghệ ngày càng tăng mang đến một chiều hướng mới về cách thức tiến hành tham vấn và có ảnh hưởng sâu sắc đến hoạt động của chúng ta. Việc tham vấn giữa các chế tài khác nhau đã trở nên thường xuyên hơn khi nhờ vào việc sử dụng đa dạng các phương tiện công nghệ truyền thông hoặc nhắn tin khác nhau.

2. Các thành viên phải đáp ứng những thách thức mới này trong việc tham vấn giữa các biên giới chế tài và các phương tiện liên lạc được điều khiển bằng công nghệ bằng cách hiểu biết về cách thức hoạt động cũng như ý nghĩa pháp lý và đạo đức của việc sử dụng chúng.

H.2. Luật áp dụng

1. Khi việc tham vấn xuyên biên giới được thực hiện bởi thành viên tại Singapore, luật áp dụng là luật của Singapore và thân chủ phải được biết về luật hiện hành. Tất cả các vấn đề hợp đồng như điều khoản cam kết, các vấn đề liên quan đến bảo mật và đặc quyền giữa Thành viên và thân chủ cũng như việc giải quyết tranh chấp phải được thông báo cho thân chủ trước khi tiến hành tham vấn.

H.3. Sự đồng thuận và an ninh

1. Trước khi bắt đầu tham vấn vượt qua biên giới pháp lý hoặc sử dụng bất kỳ hình thức liên lạc được hỗ trợ công nghệ nào, Thành viên nên xác minh danh tính của thân chủ, xin phép họ đồng ý sử dụng thông tin liên lạc đó và thông báo cho họ về những rủi ro liên quan. Các thành viên cũng nên thông báo cho thân chủ về các phương pháp tham vấn thay thế trong trường hợp có lỗi công nghệ.

2. Các Thành viên phải nỗ lực thực hiện các biện pháp hợp lý để đảm bảo an ninh và bảo vệ mọi thông tin được truyền tải trong quá trình tham vấn, bao gồm cả việc lưu trữ những thông tin đó.

H.4. Hiệu quả của công nghệ

1. Trước khi bắt đầu sử dụng hỗ trợ của công nghệ trong tham vấn hỗ trợ công nghệ, Thành viên phải xác định rằng khách hàng có đủ khả năng về trí tuệ, cảm xúc, thể chất, ngôn ngữ và chức năng để sử dụng công nghệ đó. Các thành viên phải đảm bảo rằng khách hàng hiểu rằng trong việc sử dụng công nghệ, không có sự tiếp xúc cá nhân trực tiếp, và thiếu đi tín hiệu thị giác và ngữ điệu giọng nói như lúc tham vấn trực tiếp.

2. Trong quá trình sử dụng công nghệ, khi thấy việc sử dụng công nghệ là không phù hợp hoặc không thích hợp với thân chủ, Thành viên nên thảo luận về các phương pháp tham vấn thay thế hoặc đưa ra khuyến nghị khác nếu thấy phù hợp.

H.5. Phương tiện xã hội

1. Mạng xã hội ngày càng đóng vai trò quan trọng trong cuộc sống hàng ngày. Khi Thành viên sử dụng mạng xã hội làm phương tiện cho các dịch vụ chuyên nghiệp của mình, họ phải phân biệt rõ ràng nó với bất kỳ tài khoản cá nhân nào.

2. Các thành viên phải tôn trọng quyền riêng tư về sự hiện diện của thân chủ trên các phương tiện truyền thông xã hội trừ khi có sự đồng ý rõ ràng để xem hoặc tham gia vào mạng xã hội của thân chủ.

Mục I: Tuyên bố công khai

I.1. Giới thiệu

Các thành viên trong quá trình làm việc có thể được yêu cầu đưa ra tuyên bố công khai nhằm quảng bá dưới nhiều hình thức khác nhau, phỏng vấn báo chí được đăng trên các phương tiện truyền thông hoặc xuất bản các tài liệu nghiên cứu của họ.

I.2. Sau đây là những hướng dẫn áp dụng cho các tuyên bố công khai của các Thành viên:

1. Các tuyên bố công khai liên quan đến các dịch vụ, sản phẩm hoặc ấn phẩm chuyên nghiệp dưới bất kỳ hình thức nào đều phải tuân thủ Quy tắc đạo đức của SAC. Bao gồm quảng cáo trả tiền hoặc không trả tiền, tài liệu quảng cáo, ấn phẩm, danh sách thư mục, sơ yếu lý lịch cá nhân, các cuộc phỏng vấn hoặc bình luận trên các phương tiện truyền thông, bài giảng và thuyết trình trước công chúng.

2. Các thành viên không được đưa ra bất kỳ tuyên bố công khai nào mang tính chất lừa dối hoặc gây nhầm lẫn về công việc của họ và của những cá nhân hoặc tổ chức mà họ có liên quan.

3. Thành viên không được đưa ra bất kỳ tuyên bố nào sai sự thật hoặc lừa đảo liên quan đến:

i. Trình độ học vấn

ii. Đào tạo, kinh nghiệm hoặc năng lực

iii. Các tổ chức hoặc hiệp hội mà họ liên kết

iv. Dịch vụ được cung cấp

v. Mức độ thành công trong việc tham vấn của họ

vi. Xuất bản hoặc kết quả nghiên cứu

vii. Mức phí

4. Các thành viên không được đưa ra bất kỳ phát biểu nào về các vấn đề liên quan đến SAC mà không có sự chấp thuận rõ ràng của Ban chấp hành SAC.